DeThiTSDHCD2014
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2014
Kínhthưa quí đồng nghiệp , cùng các em học sinh thân mến.

Chắc quí vị cũng nhất trí với tôi rằng : đề thi môn hóa khối A vừa qua không dễ , phản ánh cấu tạo bản chất hóa học và tính thực nghiệm sâu sắc .Trong đó có khoảng 10 câu thuộc loại quá khó mà khi xem bài giải tôi cũng mơ hồ vì bài giải bỏ bước quá nhiều, học sinh khá và trung bình sẽ không hiểu được.

Tất cả phương pháp mà các bạn đồng nghiệp đã sử dụng đúng như phương pháp đã được chúng tôi công bố từ năm 1992. Chúng tôi chân thành cảm ơn quí đồng nghiệp đã chịu áp dụng những gì mà tôi đã đề xuất và đã có giấy chứng nhận bản quyền.

Sau đây tôi xin trình bày lời giải theo phương châm : “Kiến thức hiện đại, phương pháp Hai Lúa.”
Môn thi : HÓA, khối A - Mã đề : 596
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố :
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5;
K= 39; Ca = 40, Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag=108; Ba = 137.
Câu 1 : Cho phản ứng : NaX(rắn) + H2SO4 (đặc)
Các hiđro halogenua (HX) có thể điều chế theo phản ứng trên là
A. HCl, HBr và HI.                 B. HF và HCl
C. HBr và HI              D. HF, HCl, HBr và HI
Chọn B vì HCl và HF rất dễ bay hơi
Câu 2 : Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử NH3 là liên kết
A. cộng hóa trị không cực               B. hiđro
C. ion                                                 D. cộng hóa trị phân cực
Chọn D
Câu 3.Cho 0,02 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,04 mol
NaOH. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,02 mol HCl, thu được 3,67 gam muối.
Giải Ta có nNaOH : nX = 0,04 : 0,02 = 2   X có hai nhóm chức –COOH và nX : nHCl = 1 X có một nhóm NH2 . Công thức cấu tạo thu gọn của X có dạng HOOC- R(NH2)-COOH và muối clohydrat là HOOC- R(NH2.HCl)-COOH = (R + 90+ 52,5) Theo giả thiết ta có :
0,02(R +142,5) = 3,67  R = 41 : C3H5 hóa trị 3. .Vậy công thức của X là :
HOOC- CH2-CH2-CH(NH2)-COOH : chọn C.
Câu 4: Cho hỗn hợp gồm 1 mol chất X và 1 mol chất Y tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc,
nóng (dư), tạo ra 1 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Hai chất X, Y là
A. FeO, Fe3O4       B. Fe3O4, Fe2O3     C. Fe, Fe2O3            D. Fe, FeO
Giải : SO42-‑ + 2e   SO2
1                  2                1 (mol)
X       -ne        Xn+
1        n               1 (mol)
Y   -    me         Ym+
1 m
ĐLBTĐT, ta có : m+n =2  n= m =1  Hai chất FeO, Fe3O4 : chọn A
Câu 5: Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?
A. Cu         B. Na       C. Mg        D. Al
Đáp án A
Câu 6: Hỗn hợp X gồm Al, Fe3 O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25% khối lượng hỗn hợp. Cho 1,344
lít khí CO (đktc) đi qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí
Z có tỉ khối so với H2 bằng 18. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được ol O Xtdung dịch chứa 3,08m gam muối và 0,896 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị m
gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 8,0     B. 9,5       C. 8,5        D. 9,0
Giải : Số mol CO = 0,06 mol . M = 2d = 2,18 = 36 =   : TBC nên số mol CO2 = số mol CO = 0,03 mol nên có 0,03 mol CO đã mang được 0,03 mol O ra khỏi các oxit trong X, trong Y còn x ≥0   mol O . Vậy tổng mol O trong m gam X = (0,03 + x ) mol
Þm = (0,03 + x)16/0,25 = 64(0,03+x) gam
Theo giả thiết khối lượng muối nitrat = 3,08.64(0,03+ x) gam
NO3- +     3e        NO
0,04                 0,12                 0,04
Ta có khối lượng muối = khối lượng kim loại + khối lượng NO3-
3,08.64(0,03+ x) gam   = 0,75. 64(0,03+ x) + 2x.62 + 0,12.62 Þx = 0,118 mol Þm = 64(0,03+ 0,118)= 9,47gam 9,5 : chọn B
Câu 7: Hòa tan hết 1,69 gam oleum có công thức H2SO4.3SO3 vào nước dư. Trung hòa dung dịch thu được cần V ml dung dịch KOH 1M . Giá trị của V là
A. 10        B. 30               C. 20               D. 30
Giải : Số mol H2SO4.3SO4 = 1,69 : 338 = 0,005 mol
H2SO4.3SO2 + 3H2O  4H2SO4,
0,005                                       0,02 mol
Số mol H+ = số mol OH- = 0,02.2 = 0,04 mol OH-= số mol KOH  V =0,04 :1 = 0,04 lít = 40 ml
Câu 8: Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin. Cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 17,64 gam kết tủa. Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,34 mol H2. Giá trị của a là
A. 0,32           B. 0,22            C. 0,34           D. 0,46
Giải : Số mol C3H4 = số C3H4 Ag = 17,64 : 147 = 0,12 mol cọng hết 0,24 mol H2 , còn lại 0,34 – 0,24 = 0,1mol H2 cọng vừa đủ với 0,1 mol etylen nên a = 0,12 + 0,1 = 0,22 mol :chọn B
Câu 9: Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong
các phân lớp p là 8. Nguyên tố X là
A. O (Z=8) B. Cl (Z=17) C. Al (Z=13) D. Si (Z=14)
Ta có 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2 nên ZX = 14 : Si : D
Câu 10: Từ 6,2 kg photpho điều chế được bao nhiêu lít dung dịch H3PO4 2M (hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%  hiệu suát 80% )
A.100 lít        B. 80 lít       C. 40 lít       D. 64 lít
Giải. Số mol P = 6200 : 31 = 200 mol sinh ra 200 mol H3PO4 nên V = 200 mol :2mol/l = 100 lít nhưng vì hiệu suất 80% nên chỉ thu được 80 lít : chọn B
Câu 11: Chất khí nào sau đây được tạo ra từ bình chữa cháy và dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ
A. N2 B. CO C. CH4 D. CO2
Chọn D : khí CO2
Câu 12: Cho anđehit no, mạch hở, có công thức CnHmO2. Mối quan hệ giữa n với m là
A. m = 2n B. m = 2n +1 C. m = 2n + 2 D. m = 2n - 2 .
Giải : Aldehit no mạch hở (k =0), 2 chức (z =2) có công thức phân tử tổng quát CnH2n+2-2.0-2.2O2 = CnH2n-2O2 nên m = 2n-2   Chọn D
Câu 13: Dẫn hỗn hợp khí gồm CO2, O2, N2 và H2 qua dung dịch NaOH. Khí bị hấp thụ là
A. H2 B. CO2 C. N2 D. O2
Chọn B
Câu 14: Thủy phân hoàn toàn 4,34 gam tripeptit mạch hở X (được tạo nên từ hai α amino axít có công thức dạng H2NCxHyCOOH) bàng dung dịch NaOH dư thu được 6,38 gam muối. Mặt khác thủy phân hoàn toàn 4,34 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là
A. 6,53 B. 8,25 C. 5,06 D. 7,25
Ctpt tương đương vơi 2 amino axit : H2N--COOH
H2N--CO-NH--CO-NH- -COOH + 3NaOH 3H2N--COONa + H2O
4,34 gam ( x mol)                                   3x                        6,38 (3x mol)             x (mol)
Theo ĐLBTNTvà KL ta có : 4,34 + 120x = 6,38 + 18x Þ x = 0,02 mol
3.0,02 (83 + ) = 6,38 Þ = 23,3333
Muối    clohidrat : ClH.NH2 - -COOH
Ta có m = 0,06(120,833) = 7,25 gam : chọn D
Câu 15: Thủy phân 37 gam este cùng công thức phân tử C3H6O2 bằng dung dịch NaOH dư. Chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol Y và chất rắn khan Z. Đun nóng Y với H2SO4 đặc ở 140 oC, thu được 14,3 gam hỗn hợp các ete. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng muối trong Z là
A. 40,0 gam B. 42,2 gam C. 38,2 gam D. 34,2 gam
Giải : C3H6O2 = 74 là công thức phân tử của este no đơn chức. Số mol Este = 37 : 74 = 0,5 mol
Ctct thu gọn của hỗn hợp este là
+   NaOH   COONa    +   -OH
0,5                    0,5                   0,5                    0,5 (mol)
2-OH -O- + H2O
0,5                               0,25           0,25 (mol)
0,25 ( 2+ 16) = 14,3 Þ = 20,6 Þ + 44 + 20,6 = 74 Þ = 74 – 64,6 = 9,4
Vậy khối lượng muối trong Z = 0,5(9,4 + 67) = 38,2 gam : chọn C
Câu 16: Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử ?
Chọn A.
Câu 17: Chất X có công thức : CH3 –CH(CH3)-CH=CH2. Tên thay thế của X là
A. 2-metylbut-3-in B. 2-metylbut-3-en
C. 3-metylbut-1-in D.3-metylbut-1en
Chọn D
Câu 18: Phenol (C6H5OH) không phản ứng với chất nào sau đây?
A. Na B. NaOH C. NaHCO3 D. Br2
Chọn C
Câu 19: Để trung hòa 20 ml dung dịch HCl 0,1 M cần 10 ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/l.
A. 0,1 B. 0,3 C. 0,2 D. 0,4
Giải : Tùy ý chọn m, n, V kết quả bài toán không đổi nên ta cho 2 lít dung dịch HCl có 0,2 mol HCl
Và 1 lít dung dịch NaOH có x mol NaOH Þ x = 0,2 mol/lít : chọn C
Câu 20: Hỗn hợp X gồm axit axetic, propan-2-ol. Cho một lượng X phản ứng vừa đủ với Na, thu
được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là
A.3,28 B. 2,40 C. 2,36 D. 3,32
Giải C2H4O2 = C3H8O = 60 gam/mol
Ta có số mol H linh động = số mol hỗn hơp axit và C3H8O = 0,448 : 11,2 = 0,04 mol
Theo bài toán thay áo , ta có 0,04.60- 0,04.1 + 0,04.23 = 3,28 gam : chọn A
Câu 21: Có bao nhiêu amin bậc ba là đồng phân cấu tạo của nhau ứng với công thức phân tử
A. 3 B. 2 C. 5 D. 4
Giải :
CH3- N- C2H5 CH3 –N- CH3 CH3 – N- CH3
C2H5 CH3-CH-CH3 CH2-CH2-CH3
Chọn A
Câu 22: Cho các chất : axit glutamic, saccarozơ, metylamoni clorua, vinyl axetat, phenol, glixerol, Gly-Gly. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng là
A. 3 B. 4 C. 6 D. 5:
Giải Có 5 chất , đó là axit glutamic, metylamoniclorua, vinyl axetat, phenol, Gly-gly , chọn D
Câu 23: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit rắn trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2 (đktc). Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa. Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4 , thu được dung dịch chứa 15,6 gam muối sunfat và 2,464 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất của H2SO4). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 5,04 B. 6,29 C. 6,48 D. 6,96
Giải : Chất không tan Z là là hai kim loại do 2 oxit bị nhôm lột hết oxi.
Số mol Al dư =  Al dư
Số mol Al ban đầu = 7,8 : 78 = 0,1 mol.
Số mol Al tham gia khử oxi của hai oxit kim loại = 0,1 – 0,02 = 0,08 mol Al khử được 0,08.3/2 = 0,12 mol O . nên m = mZ + 0,12.16.
Số mol SO2 = 2,464 : 22,4 = 0,11 mol SO2
Bán phản ứng khủ SO42- :
SO42- +    2e         SO2
0,11               0,22               0,11 (mol)
Số mol SO42- tham gia tạo muối 0,22 : 2 = 0,11 mol nên mZ = 15,6 -0,11.96 = 5,04 gam
Do đó m = 5,04 + 0,12.16 = 6,96 gam : chọn D
Câu 24: Khí X làm đục nước vôi trong và được dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp A. CO2      B. O3      C. NH3          D. SO2
Đáp án : D. khí SO2
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol. Mặt khác a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của a là
A. 0,20 B. 0,15 C. 0,30 D. 0,18
Giải : số mol Br2 = 0,6.1 = 0,6 mol Þ số liên kết π trong a mol = 0,6
Chất béo là este ba chức , công thức phân tử có dạng CnH2n+ 2 -2k – 2.3O6 = CnH2n -2k- 4O6
CnH2n -2k- 4O6 nCO2 + (n-k-2)H2O
Theo giả thiết ta có : n – n +k + 2 = 6 Þ k = 4 suy ra a = 0,6 :4 = 0,15 mol : chọn B
Câu 26: Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
A. saccarozơ B. glucozơ C. xenlulozơ D. tinh bột
Chọn B
Câu 27: Trung hòa 10,4 gam axit cacboxylic X bằng dung dịch NaOH, thu được 14,8 gam muối. .Công thức của X là
A. C2H5COOH        B.   HOOC-CH2-COOH     C. HOOC-COOH   D. C3H7COOH
Gia3i : Theo bài toán thay áo , thay 1 áo H bằng 1áo Na khối lượng tăng 22 gam
Theo đề bài sau khi thay áo khối lượng tăng 14,8 -10,4 = 4,4 gam chứng tỏ đã thay 4,4 : 22 = 0,2 mol H bằng 0,2 mol Na.Như thế trong 10,4 có 0,2 mol COOH nên trong 104 gam X có 2mol nhóm COOH . Ta có : 104 = 90 + R Þ R = 14 : -CH2-. Nên công thức của X là HOOC-CH2-COOH : chọn
Câu 28: Có ba dung dịch riêng biệt : H2SO4 1M; KNO3 1M; HNO3 1M được đánh số ngẫu nhiên là
- Trộn 5 ml dung dịch (1) với 5 ml dung dịch (2), thêm bột Cu dư, thu được V1 lít khí NO.
- Trộn 5 ml dung dịch (1) với 5 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư, thu được 2V1 lít khí NO.
- Trộn 5 ml dung dịch (2) với 5 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư, thu được V2 lít khí NO.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều
kiện. So sánh nào sau đây đúng?
A. V2 = 2V1 B. 2V2 = V1 C. V2 = 3V1 D. V2 = V1
Giải : Để cho khỏe, Hai Lúa cho thể tích các dung dịch đều = 5 lít
Cả 3 thí nghiệm đều có chung một phương trình:
3Cu +   2NO3- +   8H+ 3Cu2+ +   2NO     +    4H2O
TN 1 có thể tích nhỏ nhất nên ta chọn dung dịch 1 là dd KNO3 , dd 2 là dd HNO3, dd3 là dd H2SO4 . Khi đó theo giả thiết và Định luật Avogadro, ta có :
3Cu +   2NO3- +   8H+ 3Cu2+ +   2NO     +    4H2O
TN1:                                                    10             5                                 1,25 (mol) (V1)
TN2                                                      5              10                                2,5 (mol) ( 2V1)
TN3                                                      5              15                                3,75 ( mol) (V2)
Rõ ràng là V2 = 3V1 : chọn C
Câu 29: Dung dịch X chứa 0,1 mol Ca2+, 0,3 mol Mg2+, 0,4 mol Cl- và a mol HCO3-.Đun dung
dịch X đến cạn thu được muối khan có khối lượng là
A. 49,4 gam B. 28,6 gam C. 37,4 gam D. 23,2 gam
Giải :
Áp dụng hệ quả của ĐLBTĐT, ta có:
0,2 + 0,6 = 0,4 + a Þ a = 0,4 mol HCO3
2HCO3- CO32- + H2O + CO2
0,4                   0,2 (mol)
Ta có m = 0,1.40 + 0,3.24 + 0,4.35,5 +0,2.60 = 37,4 gam : chọn C
Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 13,36 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit ađipic, axit axetic và
glixerol (trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) bằng O2 dư, thu được hỗn hợp Y
gồm khí và hơi. Dẫn Y vào dung dịch chứa 0,38 mol Ba(OH)2 , thu được 49,25 gam kết tủa và
dung dịch Z. Đun nóng Z lại xuất hiện kết tủa. Cho 13,36 gam hỗn hợp X tác dụng với 140 ml dung
dịch KOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có
A. 19,04 gam B. 18,68 gam C. 14,44 gam D. 13,32 gam
Giải : Theo giả thiết ta có hh C4H6O2 và C2H4O2 tương đương với axit đơn chức : C3H5O2 = 73 có số mol là x,, C3H8O3 = 92 có số mol y , và C6H10O4 = 146 = 73.2 ,có số mol là z
Số mol BaCO3 = 49,25 : 197 = 0,25 mol trong đó có 0,25 mol CO2 và 0,25 mol Ba. Số mol Ba tạo Ba(HCO3)2 = 0,38-0,25 = 0,13 mol Ba(HCO3)2 trong đó có 0,13.2 = 0,26 mol Vậy phản ứng cháy đã tạo ra 0,25 + 0,26 = 0,51 mol CO2
Ta có phương trình :
73x + 73.2.z + 92y = 13,36 Þ 73(x+2z) + 92z = 13,36 (1)
C3 3CO2
x                3x (mol)
C3 3CO2
y                3y (mol)
C6 6CO2
z                6z (mol)
Ta có : 3x + 3y + 6z = 0,51 hay 3( x+ y + 2z) = 0,61 Þ x+2z + y = 0,17 (2)
Giải hệ (1) ,(2) ta có y = 0,05 mol và x+ 2z = 0,12 mol Þ số mol H+ của các axit đơn chức và 2 chức = 0,12. Mol . Số mol OH- = 0,14.1 = 0,14 mol nên số mol OH- dư = 0,14 – 0,12 = 0,02 mol = nKOH dư
Khối lượng các axit = 13,36 – 92.0,05 = 8,76 gam.
Khối lượng chất rắn gồm các muối Kali và KOH dư, theo bài toán thay áo
m cr = 8,76 – 0,12.1 + 0,12.39 + 0,02.56 = 14,44 gam : chọn C:
Nhận xét : Bài này khó và dài vì vận dụng nhiều kiến thức, phải mất 4 phút mới giải xong.
Câu 31: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng
số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn
hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước. Mặt
khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi
cho cùng lượng E trên tác dụng hết với dung dịch KOH dư là
A. 4,68 gam B. 5,44 gam C. 5,04 gam D. 5,80 gam
Giải : số mol O2 = 13,216 : 22,4 = 0,59 mol O2 Theo ĐLBTKL, ta có :
11,16 +0,59.32 = mCO2 + 9,36 ÞnCO2 = 0,47 mol CO2 < 9,36/18 = 0,52 mol H2O . Vì nH2O   Þ tổng số liên kết π trong E ở mạch C là 4 liên kết π cộng được Br 2 Vì số mol Br2 = 0,04 mol nên chỉ có 0,04 liên kết π ở mạch C Þ Trong E có 0,01 mol X, 0,01 mol Y và 0,01 mol T > nCO2 nen Z là ancol no hai chức , T là este chưa no hai chức có 2 liên kết π ở hai gốc axit X và Y, mỗi axit có 1 liên kết π
ÞTổng mol X,Y, T = 0,03 mol.
Mặt khác số mol O2 trong E = số mol O2 trong CO2+ nO2 của H2O – nO2 tự do = 0,47 + 0,26 -0,59 = 0,14 molO2 . Þsố mol O2 của X,Y,Z = 0,14 – nO2 của T = 0,14 -0,01.2 = 0,12 mol O2 .Vì số mol O2 của mỗi mol X,Y hay Z = 1 molO2Þ tổng mol X,Y, Z = 0,12 mol Þsố mol Z = 0,12 -0,01-0,01 = 0,1 mol Z Þ nE = 0,1 + 0,01 + 0,01 + 0,01 = 0,13 Þ số nguyên tử các bon trung bình =  = 0,47/0,13 = 3,61 Þ n = 3. Ta có : 0,01.n + 0,01(2n+m) + 0,01m + 0,1n = 0,47, thay n = 3 ta có m = 4
Ta có công thức muối tương đương : -COOK với = (27+ 41)/2 = 34 và khối lượng muối
= 0,04(34+ 83) = 4,68 gam . Chọn A
Bài này khó nếu ta không lưu ý cấu tạo chất và phản ứng.
Câu 32: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ dung dịch X:
Hình vẽ minh họa phản ứng B
Câu 33: Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO4 và 0,2 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp,
cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được 2,464 lít khí ở anot (đktc). Nếu thời
gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 5,824 lít (đktc). Biết hiệu
suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của a là
A. 0,26 B. 0,24 C. 0,18 D. 0,15
Giải : Số mol nguyên tử khí thoát ra tại anot = 2,464 /11,2 = 0,22 mol nguyên tử, trong đó có 0,2 mol Cl và 0,22 – 0,2 = 0,02 mol O.
Trong t s tại anot có các bán phản ứng oxi hóa :
Cl- -e    Cl (a1)
0,2                0,2            0,2 (mol)mol
H2O          - 2e       2H+ +   O
0,04              0,02       0,02 (mol)
Tổng mol electron do anot thu = 0,2 + 0,04 = 0,24 mol e
Trong 2t s anot thu vào 0,48 mol e
Số mol nguyên tử O tao ra thêm :do phan ung :
H2O          - 2e 2H+ +   O
0,24                           0,12 (mol)
Số mol H thoát ra tại catot do H+1 của H2O bị khử = 5,824/11,2 –(0,22 + 0,12) = 0,18 mol H
Catot phóng ra 0,48 mol e để khư het a mol Cu2+ va 0,18 mol H :
Cu2+ +     2e   Cu
(0,48-0,18)/2 (0,48-0,18)
H2O         +      e     H +   OH-
0,18            0,18
Þ a = 0,15 mol : chon D
Câu 34: Cho m gam hỗn hợp Al va Na vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn , thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và 2,35 gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
A. 4,35 B. 4,85 C. 6,95 D. 3,70
Giai’ : nH = 2,24 : 11,2 = 0,2 mol H.
Goi x la so mol Na , ta có :
Na   +   H2O OH- +   H (1)
x                                 x              x (mol)
Al     +   OH- + H2O     AlO2- +   3H   (2)
X           x                               x                 3x (mol)
Ta có x + 3x = 0,2 Þ x = 0,05 mol
Þ m = 0,05.23 + 0,05.27 + 2,35 = 4,85 gam : chọn B
Câu 35: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. CrO3 là một oxit axit
B. Cr(OH)3 tan được trong dung dịch NaOH
C. Cr phản ứng với axit H2SO4 loãng tạo thành Cr3+
D. Trong môi trường kiềm, Br2 oxi hóa CrO2
Chọn C vì Cr + H+ tạo ra Cr2+
Câu 36: Cho lá Al vào dung dịch HCl, có khí thoát ra. Thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào thì
A.phản ứng ngừng lại B. tốc độ thoát khí không đổi
C.tốc độ thoát khí giảm D. tốc độ thoát khí tăng
Chọn D : tốc độ thoát khí tăng vì có sự ăn mòn điện hóa.
Câu 37: Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín:
CO (k)   + H2O  (k)  CO2(k) + H2(k)
Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
A. cho chất xúc tác vào hệ B. thêm khí H2 vào hệ
B. giảm nhiệt độ của hệ D. tăng áp suất chung của hệ
Chọn C.
Câu 38: Phát biểu nào sau đây là sai? Số mol Cl-
A. Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dần từ Li đến Cs.
B. Các kim loại kiềm đều là kim loại nhẹ
C. Các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn hơn so với các kim loại cùng chu kì
C. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim
Chọn A
Câu 39: Đốt cháy 4,16 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe trong khí O2, thu được 5,92 gam hỗn hợp X chỉ
gồm các oxit. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho dung
dịch NaOH dư vào Y, thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu
được 6 gam chất rắn. Mặt khác cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 10,80 B. 32,11 C. 32,65 D. 31,57
Giải :
Số mol O nhập vào = (5,92- 4,16)/16 = 0,11 mol O2- sẻ thay bằng 0,11.2 = 0,22 mol Cl-, như thế trong m có 0,22 mol AgCl với khối lượng =0,22.143,5 = 31,57 gam.
6 gam chất rắn là Fe2O3 va MgO
Tong mol Mg va Fe ban đầu = số mol Cl2 = 0,22 : 2 = 0,11 mol
Gọi x là số mol Mg , y là số mol Fe
24x + 56y = 4,16 (1)
40x + 160.y/2 = 6   (2) Þ y = 0,07 mol Fe và x = 0,01 mol Mg
Vì không biết Fe2+ hay Fe3+ nên ta gọi a là số mol Fe2+ với 0 ≤ a ≤ 0,07 thì 0,07 –a là số mol Fe3+. Ta có phương trình theo số mol Cl-
0,01.2 + 2a + (0,07 –a)3 = 0,22 Þ a = 0,01 mol Fe2+
Fe2+ +   Ag+ Fe3+ + Ag(mol)
0,01                                      0,01 (mol)
Þ m = 31,57 + 0,01.108 = 32,65 gam : chọn C
Câu 40: Cho ba mẫu đá vô (100% CaCO3) có cùng khối lượng: mẫu 1 dạng khối, mẫu 2 dạng viên
nhỏ, mẫu 3 dạng bột mịn vào ba cốc đựng cùng thể tích dung dịch HCl (dư, cùng nồng độ, ở điều
kiện thường) . Thời gian để đá vôi tan hết trong ba cốc tương ứng là t1, t2, t3 giây. So sánh nào sau
đây là đúng
A. t3 < t2 < t1 B. . t2 < t­­1 < t3 C. . t1< t­­2 < t3 D. . t2 = t­­1 = t3
Chọn A vì bề mặt tiếp xúc càng rộng ( bột) thì phản ứng càng nhanh , bề mặt tiếp xúc tăng dần theo dạng khối, viên, bột.
Câu 41: Ancol X no, mạch hở, có không quá 3 nguyên tử cacbon trong phân tử. Biết X không tác
dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường. Số công thức cấu tạo bền phù hợp với X là
A. 5 B. 3 C. 4 D. 2
Chọn A. . Đó là 5 ancol CH3-OH, C2H5OH, C3H7-OH ( 2dp) và HO-CH2-CH2CH2-OH
Câu 42: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH loãng vào mỗi dung dịch sau: FeCl3, CuCl2, AlCl3,
FeSO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp thu được kết tủa là
A. 4 B. 2 C. 3 D. 1
Chọn C : đó là 3 chất FeCl3, CuCl2, FeSO4
Câu 43: Axit cacboxylic nào dưới đây có mạch cacbon phân nhánh, làm mất màu dung dịch brom?
A. Axit metacrylic B. Axit 2-metylpropanoic
B. Axit propanoic D. Axit acrylic
Chọn A. Vì có nối đôi và có nhánh : CH2=C-COOH
CH3
Câu 44: Thủy phân chất X bằng dung dịch NaOH, thu được hai chất Y và Z đều có phản ứng tráng
bạc, Z tác dụng được với Na sinh ra khí H2. Chất X là
A. HCOO-CH2-CHO       B. CH3COO-CH=CH2 C. HCOO-CH=CH2 D. HCOO-CH=CHCH3
Chọn A : Y là HCOONa, Z là HO-CH2-CHO
Câu 45: Hỗn hợp khí X gồm 0,1 mol C2H2; 0,2 mol C2H4 và 0,3 mol H2. Đun nóng X với xúc tác
Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11. Hỗn hợp Y phản ứng tối
đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
A. 0,3 B. 0,2 C. 0,4 D. 0,1
Giải : Dạng bài toán “ đốt thư tình”
Tổng mol 3 khí ban đầu = 0,6 mol . Theo ĐLBTKL ta có mX = mY = 2,6 + 0,2.28 + 0,3.2 = 8,8 gam
Gọi x ≤ 0,3 là số mol H2 tham gia phản ứng cọng , ta có ns = 0,6 –x
Ta có phương trình :  = 2.11 =22 Þ x = 0,2 mol H2 chỉ cộng được 0,2 liên kết  của hỗn hợp. Số liên kết  còn lại để cộng Br2 = 0,1.2 + 0,2.1 – 0,2 = 0,2 mol liên kết nên có 0,2 mol Br2 bị mất màu Þa = 0,2 mol : chọn B
Câu 46: Polime nào sau đây trong thành phần chứa nguyên tố nitơ?
A. Nilon-6,6 B. Polietilen C. Poli(vinyl clorua) D. Polibutađien
Chọn A.
Câu 47: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
X1 +H2O X2 + X3 + H2
X2+ X4 BaCO3 + K2CO3 + H2O
Hai chất X2, X4 lần lượt là:
A. KOH, Ba(HCO3)2 B. NaOH, Ba(HCO3)2
C. KHCO3, Ba(OH)2 D. NaHCO3, Ba(OH)2
Chọn A. X1 là KCl, X2 là KOH. X4 là Ba(HCO3)2
Câu 48: Cho 0,1 mol anđehit X phản ứng tối đa với 0,3 mol H2, thu được 9 gam ancol Y. Mặt khác
2,1 gam X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của
A. 10,8 B. 21,6 C. 5,4 D. 16,2
Giải. Khối lượng 0,1 mol andehit X = 9 -0,3.2= 8,4 gam . Khối lượng mol X = 8,4:0,1 = 84 g/mol Þ andehit là HOC- CH = CH – CHO = 84
nX= 2,1/84 = 0,025 mol ÞnAg = 4nX = 4.0,025 = 0.1 mol Ag Þ mAg = 10,8 gam
Câu 49: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng
B. Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím
C. Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím
D.Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng
Chọn : chọn D.
Câu 50: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và b mol
AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
A. 2 : 1 B. 2 : 3 C. 4 : 3 D. 1 : 1
Theo đồ thị ta có a = 0,8 mol
Dời trục Oy đến (0,8;0) , ta có hai bie1n số X1 = 2- 0,8 = 1,2 và X2 = 2,8 – 0,8 = 2,
hàm số Y = X1/3 và Y = -X2 + 4b Þ 0,4 = -X2 + 4b Þ0,4 = -2 + 4b Þ b = 0,6 mol
Ta có a : b = 0,8 : 0,6 = 4 : 3 : chọn C
Tổ trưởng Tổ Hóa Trường THPT THủ Khoa Huân
Nguyễn Phước Hòa Tân



Files đính kèm : Dowload liên quan
Bình luận